Chè xanh

DUYỆT

Chè xanh là một loại cây khá quen thuộc và được sử dụng phổ biến trong đời sống để giải khát. Trong Đông y, Cây chè xanh được xem như là thần dược có tác dụng tốt thanh nhiệt, giải độc hiệu quả. Ở bài viết này, hãy cùng nhà thuốc Apharma đi tìm hiểu kĩ hơn về cây chè xanh để có cách sử dụng cho phù hợp nhất nhé!

1. Giới thiệu cây chè xanh

cây chè xanh

Cây chè xanh có tên khoa học là Camellia sinensis thuộc họ chè (Theaceae). Trong dân gian, chè còn có tên gọi khác sau khi chế biến là trà hay trà xanh

2. Đặc điểm dược liệu chè

2.1. Đặc điểm hình thái

Chè xanh là loài cây thân nhỡ, thường có chiều cao từ 5-6m, ngoài ra có một số cây phát triển mạnh có thể cao tới 10m. Các cây chè mọc thành bụi, phân nhiều cành và nhánh. Thân và cành chè xanh lúc còn non có màu xanh lục, khi già đi sẽ đổi sang màu nâu đậm

Lá chè hình trứng, có mép nguyên và mọc so le nhau.Cây có hoa mọc ở kẽ lá, cánh hoa màu trắng, nhị màu vàng và có mùi hương thanh mát. Quả chè là loại quả nang 3 ngăn nhưng khi chín chỉ còn một hạt do các hạt khác bị teo đi.

2.2. Khu vực sinh trưởng

Cây chè phân bố rộng rãi ở nhiều các quốc gia Châu Á như Việt Nam, Trung Quốc, Triều Tiên và Nhật Bản….Tại nước ta, cây chè được trồng nhiều tại các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên…

2.3. Bộ phận dùng làm thuốc của chè xanh

Bộ phận dùng làm thuốc của chè xanh

Đông y sử dụng lá và chồi non trà xanh để làm thuốc điều trị

2.4. Phương pháp thu hái, sơ chế và bảo quản

Lá chè xanh tốt nhất nên được thu hái vào mùa xuân, khi các lá chè và búp chè còn non.

Sau khi thu hái xong, đem đi rửa sạch, loại bỏ các tạp chất. Có thể dùng trực tiếp lá tươi đem sắc uống hoặc vò rồi sao khô.

Dược liệu chè sau khi phơi hoặc sấy khô thì cho vào túi nilon, tránh hơi ẩm. Bảo quản dược liệu ở độ ẩm dưới 12% tránh ẩm mốc và ánh sáng trực tiếp.

2.5. Thời hạn sử dụng dược liệu sau khi sơ chế

Các dược liệu chè khô khi được bảo quản đúng cách có thể sử dụng từ 6 – 12 tháng. Tránh sử dụng các dược liệu có dấu hiệu ẩm mốc, hư hại

2.6. Cách phân biệt thành phẩm tốt

Để nhận biết thành phẩm đạt chất lượng, có một số lưu ý sau:

  • Dược liệu đã chế biến và sấy không được có mùi mốc, không có nấm, không ẩm.
  • Lá và búp hoa phải còn non

3. Thành phần của chè xanh

Lá chè chứa hàm lượng cao Cafein, giúp kích thích thần kinh, tỉnh táo. Ngoài ra, còn chứa các hoạt chất có lợi như flavonoid, saponin triterpen, tanin, quercetin, tinh dầu, acid ascorbic (vitamin C), riboflavin (vitamin B), carotene, acid malic, theophylline, xanthine, acid oxalic, kaempferol,…..

4. Phương pháp bào chế và sử dụng

Lá và búp chè có thể dùng tươi trực tiếp sau khi đã rửa sạch sẽ, bằng chắc hãm lấy nước uống hay sắc kết hợp với các vị thuốc khác để điều trị bệnh hay dùng ngoài như giã đắp, ngâm rửa hoặc nấu nước tắm

Muốn sử dụng được lâu thì có thể đem đi phơi và sấy khô, sau đó sao vàng, rồi dùng nấu nước uống.

Ngoài ra, nếu muốn bảo quản dưới dạng lỏng, có thể dùng cách sau: cho chè và cam thảo cùng nước ngập mặt dược liệu, đun sôi trong nửa giờ, sau đó lọc lấy nước, bã còn lại thêm nước xâm xấp và đun sôi trong nửa giờ, lọc lấy nước. Lây hai nước hòa lại, cô đặc cho đến khi còn 100ml, thêm 0.3g natri benzoat hoặc cho thêm 0.03g nipagin vào để bảo quản lâu.

5. Vị thuốc chè xanh

5.1. Tính vị, quy kinh

Chè có vị đắng, chát, tính mát và được quy vào kinh Can, Tâm

5.2. Liều lượng sử dụng an toàn

Hầu hết các thành phần trong lá chè khá lành tính nên có thể dùng với hàm lượng lớn khoảng 200g/ngày

5.3. Độc tính khi dùng quá liều

Các nghiên cứu khoa học cho thấy rằng chè xanh không có độc tính cao khi sử dụng quá liều. Tuy nhiên, nếu dùng quá nhiều trong ngày, cafein trong trà có thể gây mất ngủ, khó ngủ

6. Công dụng và lợi ích có lợi cho sức khỏe của thảo dược chè

6.1 Theo y học cổ truyền

Lá chè được chủ trị trong các bệnh tâm trí rối loạn, người nóng, tả lỵ, mụn nhọt, chóng mặt,..

  • Lá chè có tác dụng: Lợi tiểu, định thần, thanh nhiệt, giải khát, tiêu cơm và đặc biệt làm mát, thanh nhiệt cơ thể.
  • Lá chè được chủ trị trong các bệnh tâm trí rối loạn, người nóng, tả lỵ, mụn nhọt, chóng mặt,..

6.2 Theo y học hiện đại

Tác dụng giảm nguy cơ ung thư

giảm nguy cơ ung thư

Lá chè và búp chè có  chứa nhiều chất chống oxy hóa như quercetin, flavonoid, carotene, vitamin C, EGCG,.. đây là những chất có tác dụng tiêu diệt gốc tự do, cải thiện hệ miễn dịch và bảo vệ tế bào khỏi các tác nhân gây hại, giúp phòng ngừa và giảm nguy cơ ung thư.

Tác dụng thanh nhiệt, giải độc

Trong lá chè có hàm lượng cao vitamin và tinh dầu giúp thanh nhiệt, giải độc, tăng sức đề kháng

Tác dụng ngăn ngừa các bệnh đường tim mạch

ngăn ngừa các bệnh đường tim mạch

Với hàm lượng chất chống oxy hóa, chè xanh có tác dụng làm sạch mạch máu và giảm lượng cholesterol xấu trong cơ thể, tăng cường sức khỏe tim mạch

Tác dụng cầm tiêu chảy

Tác dụng cầm tiêu chảy

Hoạt chất tanin trong chè xanh có tác dụng cầm tiêu chảy, Tanin khi tiếp xúc với niêm mạc đường ruột sẽ làm giảm hấp thu canxi và chất sắt

Tác dụng tăng cường trí nhớ

Tác dụng tăng cường trí nhớ

Trong lá trà có chứa Catechin và các chất chống oxy hóa, có tác dụng kích thích hoạt động của não bộ và chống lại hoạt động của gốc tự so. Sử dụng uống trà xanh đều đặn có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về thoái hóa thần kinh của người già như Parkinson và Alzheimer.

Tác dụng duy trì sức khỏe xương khớp 

Tác dụng duy trì sức khỏe xương khớp 

Với hàm lượng cao trong trà xanh, hoạt chất Florua không những tác dụng bảo vệ hệ thống xương khớp. mà còn hỗ trợ kiểm soát triệu chứng của các bệnh viêm khớp mãn tính như viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp,…

Tác dụng giãn cơ trơn 

Tác dụng giãn cơ trơn 

Hoạt chất Theophylline trong lá chè có tác dụng làm giãn cơ trơn phế quản và hỗ trợ làm giảm triệu chứng của cơn hen cấp tính.

7. Các điều cần lưu ý và bí quyết sử dụng dược liệu hương nhu hiệu quả

Dưới đây là một số lưu ý của Apharma khi sử dụng dược liệu chè trị bệnh:

  • Lá chè xanh chứa hàm lượng lớn caffeine, khi dùng lúc đói có thể gây chóng mặt, cồn cào, hoa mắt.
  • Người bị táo bón nên hạn chế sử dụng vì có thể gây bí tiện nặng
  • Người bị thiếu máu, phụ nữ mang thai và người bị mất ngủ kinh niên không nên sử dụng trà xanh.
  • Trà xanh gây tương tác với sắt, làm giảm hấp thu sắt, vì vậy tránh sử dụng chung thực phẩm chứa sắt và trà xanh

Với các đối tượng như người bị thiếu máu, phụ nữ mang thai và người bị mất ngủ kinh niên không nên sử dụng trà xanh.

Thời gian tốt nhất dùng trà xanh vào sáng sớm để đầu óc tỉnh táo và tăng hiệu suất làm việc, học tập, lao động…

8. Các bài thuốc dân gian quý từ cây dược liệu chè xanh

Trên thực tế, có rất nhiều bài thuốc dân gian với thành phần là chè xanh đã mang tới những tác dụng chữa bệnh vô cùng tuyệt vời. Một số bài thuốc có thể kể đến như:

8.1 Bài thuốc trị cảm sốt, đau họng, ho có đờm vàng

  • Nguyên liệu: 3g lá chè, 1g muối ăn
  • Hướng dẫn thực hiện: Đun sôi 100ml nước, sau đó cho nguyên liệu vào tầm 20-30 phút thì ngưng
  • Liều dùng: dùng 4 – 6 lần/ ngày.

8.2 Bài thuốc chữa nhiệt miệng

  • Nguyên liệu: Lá chè tươi.
  • Hướng dẫn thực hiện: đun lá chè với nước
  • Liều dùng: lấy nước súc miệng thường xuyên.

8.3 Bài thuốc ngăn ngừa mụn với lá trà xanh

  • Nguyên liệu: Một nắm trà xanh tươi.
  • Hướng dẫn thực hiện: lá trà rửa sạch và đun lấy nước, để nguội.
  • Liều dùng: Dùng nước này rửa mặt hàng ngày có tác dụng làm sạch bụi bẩn và ngăn ngừa mụn.

8.4 Bài thuốc trị đầy bụng và ăn không tiêu

  • Nguyên liệu:  lá chè tươi, Đường đỏ và bột sơn tra (sao) mỗi loại 10g.
  • Hướng dẫn thực hiện: Đem nguyên liệu hãm với nước sôi trong vòng 10 phút và dùng uống khi nước còn ấm.
  • Liều dùng: Thực hiện liên tục trong 3 – 5 ngày.

8.5 Bài thuốc chữa bỏng nhẹ

  • Nguyên liệu: Một nắm lá chè tươi.
  • Hướng dẫn thực hiện: đem nguyên liệu đi sắc đặc với nước, sau đó để nguội và dùng để ngâm vết bỏng trong 10 – 15 phút.
  • Liều dùng: Thực hiện 2 – 3 lần/ ngày để giúp liền da non và làm dịu tình trạng đau nhức.

9. Chế độ sống và vận động phù hợp tốt cho bệnh nhân phòng tránh nhiệt người, nóng người

Nhiệt người, nóng người là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nổi mụn, lở miệng rất hay gặp trong xã hội ngày nay. Với tính thanh mát, giải độc chè xanh sẽ hỗ trợ điều trị và làm giảm các triệu chứng trên một cách hiệu quả. Bên cạnh việc sử dụng chè xanh, bệnh nhân cần kết hợp với chế độ sống và vận động tốt. Dưới đây là một số thói quen tốt, mà nhà thuốc Apharma đã tổng hợp:

Duy trì chế độ nghỉ ngơi phù hợp để tránh làm việc quá sức

Tập thể dục đều đặn hằng ngày giúp tăng cường sức đề kháng, cải thiện sức khỏe, sức cơ

Xây dựng chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, ít ăn những đồ dầu mỡ vì nhiều chất béo bão hòa có hại

Xây dựng chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, ít ăn những đồ dầu mỡ vì nhiều chất béo bão hòa có hại

Tập luyện các bài tập thiền kết hợp hít sâu để giảm căng thẳng trong cuộc sống hạn chế nguy cơ mắc các bệnh khác nhau ở mọi lứa tuổi, nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người.

Tập luyện các bài tập thiền kết hợp hít sâu để giảm căng thẳng trong cuộc sống hạn chế nguy cơ mắc các bệnh khác nhau.

10. Dược liệu chè xanh được dùng khi nào và mua ở đâu?

Dược liệu chè xanh là dược liệu có tác dụng thanh nhiệt, giải độc hiệu quả, lành tính đến từ thiên nhiên.Với các giá trị dược dụng trong y học, Người bệnh có thể tham khảo, tuy nhiên trước khi sử dụng bất kỳ bài thuốc nào, luôn phải hỏi ý kiến, thăm khám và lắng nghe ý kiến từ Bác sĩ, thầy thuốc để đảm bảo an toàn trong sử dụng.

Để mua được vị thuốc chè xanh chất lượng tốt,  người mua nên chọn những nhà thuốc lớn hay địa chỉ có uy tín để đảm bảo chất lượng và nguồn gốc, sản phẩm có bao bì ghi chú rõ ràng nhà sản xuất, nguồn gốc,..

Trên đây là những chia sẻ của nhà thuốc trực tuyến Apharma về chè xanh, Apharma hy vọng những thông tin trên sẽ hỗ trợ cho các bạn. Rất mong bạn dã có những thông tin hữu ích sau khi đọc bài viết này. Nhà thuốc Apharma thuộc công ty cp dược phẩm Apharma sẽ là người bạn đồng hành mang đến những sản phẩm chất lượng, giá cả hợp lý nhất. Nhà thuốc online Apharma luôn hân hạnh phục vụ.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *