Cây nghệ vàng

Cây nghệ vàng

Cây nghệ vàng từ lâu đã được xem là một loại dược liệu quý hiếm không chỉ đem lại những lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe mà còn hỗ trợ điều trị bệnh như đau dạ dày, viêm gan, hỗ trợ điều trị ung thư và làm đẹp da. Nhờ có mùi thơm nồng đặc trưng cùng  tính ấm nên nghệ vàng thường được dùng phổ biến trong các bài thuốc cổ truyền chữa bệnh.

Vậy tác dụng trị bệnh cụ thể của cây nghệ vàng là gì? Để tìm hiểu thì mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết ngay sau đây của nhà thuốc Apharma nhé!

Một số thông tin về cây nghệ vàng

1. Đặc điểm, hình dáng của cây nghệ vàng

Cây nghệ vàng thuộc loại cây thân cỏ, cao khoảng 0,6 – 1m. Cây thường có các nhánh cao, thân hình trụ to với bộ rễ phát triển mạnh thành dạng củ. Củ nghệ vàng có mùi thơm khá đặc trưng. Lá cây nghệ thường mọc xen kẽ và xếp thành 2 hàng đối xứng nhau.

Đối với các phiến lá đơn thì có chiều dài từ 70 – 100cm, rộng khoảng 38 – 40cm. Lá nghệ thường có hình elip, thuôn nhọn và được thu hẹp ở phần chóp. Hoa nghệ vàng mọc thành từng cụm hoa ở giữa các lá, có hình nón thưa. Quả có dạng nang 3 ngăn và được mở bằng 3 van.

Cây nghệ vàng
Hình dáng và đặc điểm của cây nghệ vàng

2. Đặc điểm của dược liệu làm từ nghệ vàng

Củ nghệ vàng được sinh ra từ phần rễ cây, có dạng hình trụ tròn và được chia thành nhiều nhánh riêng biệt khác nhau. Bên ngoài củ nghệ có vỏ màu nâu xám với những vân sẫm màu. Bên trong, củ nghệ tươi có màu vàng tươi, mùi thơm, vị cay và hơi nồng. Sau khi phơi khô, thì củ nghệ sẽ thay đổi màu sắc rõ rệt.

3. Nơi phân bố và trồng nhiều cây nghệ vàng

Cây nghệ vàng được trồng khá phổ biến tại nước ta để làm gia vị và điều chế thành thuốc. Bên cạnh đó, loại dược liệu này còn được trồng nhiều ở các nước nhiệt đới như Ấn Độ, Lào, Campuchia, Thái Lan, Trung Quốc, Indonesia và các nước lân cận.

4. Bộ phận thường được dùng làm dược liệu của cây nghệ vàng

Củ của cây nghệ vàng là bộ phận được sử dụng làm dược liệu chủ yếu.

Cây nghệ vàng
Bộ phần thường dùng của cây nghệ vàng là rễ

5. Cách thu hoạch, sơ chế củ nghệ tươi

Thời gian thu hoạch của củ nghệ vàng là vào mùa thu. Sau khi thu hoạch, cần phải cắt bỏ sạch sẽ thân, rễ và giữ lấy phần củ nghệ. Sau đó, đem củ đi phơi nắng hoặc sấy khô để quá trình bảo quản được lâu hơn. Bên cạnh đó, có thể chế biến nghệ thành dạng bột mịn rồi phơi khô để bảo quản dễ dàng. Cây nghệ vàng được sử dụng để làm gia vị món ăn thường được bào chế thuốc dưới dạng bột hoặc viên nén.

6. Cách bảo quản nghệ vàng đúng cách sau khi thu hoạch

Cây nghệ vàng sau tiến hành phơi và sấy khô thì đem bảo quản trong lọ kín, ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng nhiệt độ và nơi có độ ẩm cao.

7. Thành phần hóa học của cây nghệ vàng

Thành phần hóa học có nhiều trong củ nghệ tươi bao gồm 0,3% là chất tạo màu curcumin, 1-5% tinh dầu nghệ vàng có màu vàng nhạt, thơm. Trong tinh chất nghệ vàng có chứa cacbon không no, 5% paratolylmetyl cacbinol, curcumen, tinh bột, chất béo, canxi axalat, và 1% long não hữu tuyến,…

Vị thuốc được chiết xuất từ củ nghệ vàng

Tính vị

Cây nghệ vàng thường có vị cay, đắng với mùi thơm hắc, tính ấm có tác dụng thông kinh,, tiêu mủ, kháng viêm, liền sẹo.

Công dụng của củ nghệ vàng tươi

Theo Đông y, cây nghệ vàng có những công dụng dược lý nổi bật sau đây:

  • Sát trùng;
  • Sát khuẩn;
  • Lợi mật;
  • Nhuận gan;
  • Giảm đau;
  • Tan ứ;
  • Tan máu bầm;
  • Hoạt huyết;
  • Giảm viêm.

Theo các nghiên cứu của y học hiện đại, củ nghệ vàng có tác dụng:

  • Chống oxy hóa;
  • Chống virus;
  • Chống viêm;
  • Chống ung thư;
  • Bảo vệ gan;
  • Bảo vệ thận;
  • Kháng nấm.

Chính vì những tác dụng nổi bật trên mà dược liệu được làm từ củ nghệ vàng dùng để điều trị các bệnh như:

  • Bệnh viêm da mụn trứng cá.
  • Bệnh viêm khớp.
  • Bệnh tim mạch.
  • Bệnh đau dạ dày.
  • Ung thư.
  • Bệnh về gan mật.
  • Bệnh Alzheimer.
  • Bệnh mỡ trong máu.

Liều lượng quy định và cách dùng dược liệu từ cây nghệ vàng

Dược liệu từ cây nghệ vàng thường được dùng để chữa viêm đau dạ dày, viêm loét da, liền vết mổ cho phụ nữ sau sinh. Ngoài ra, cây nghệ vàng còn được dùng để điều trị mụn, lành sẹo, nhuộm vàng bột cà ri, nhuộm len.

Tuy nghệ là dược liệu tự nhiên nhưng người dùng cũng nên lưu ý về liều lượng quy định cũng như cách dùng dược liệu từ cây nghệ vàng để tránh gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Liều lượng quy định cho người bệnh sử dụng là khoảng 3- 6g bột nghệ/ngày. Nếu dùng ở dạng thuốc sắc thì uống mỗi ngày  2 – 3 lần.

Củ nghệ vàng trị bệnh gì?

1. Hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan đến dạ dày

Cần đem củ nghệ đi rửa sạch, sau đó tiến hành thái nhỏ, phơi khô và tán thành bột mịn. Cho thêm mật ong vào hòa với bột nghệ sau đó vo tròn thành các viên nhỏ vừa uống. Để cho ráo rồi mới cho vào lọ thủy tinh đậy kín nắp. Mỗi lần chỉ cần dùng khoảng 3 – 6 viên để cải thiện tình trạng đau dạ dày do ăn uống không đều.

Cây nghệ vàng giúp giảm đau dạ dày

2. Điều trị chứng kinh nguyệt không đều

Dùng cây nghệ vàng cùng với 8g đào nhân, xuyên khung, 16g ích mẫu, kê huyết đằng và 12g sinh địa cho vào ấm, sắc với nước để uống mỗi ngày. Người bệnh nên dùng liều thuốc này thường xuyên khoảng 2 – 3 tuần trước khi có kinh để điều hòa kinh nguyệt. Cần kiên trì áp dụng cho đến khi kinh nguyệt ổn định.

3. Điều trị mụn nhọt, mụn viêm

Sử dụng 100g cây nghệ vàng, 150g củ ráy, 150g dầu vừng cùng 70g sáp ong và nhựa thông. Sau đó gọt vỏ tất cả nguyên liệu rửa sạch, thái mỏng và giã thật nhuyễn. Cho hỗn hợp đã giã cùng với dầu vừng và nấu nhừ. Tiếp tục cho thêm nhựa thông và sáp ong vào nồi để đun nóng, cuối cùng khuấy đều lên và để nguội.  Thoa hỗn hợp này vào chỗ bị mụn nhọt và mụn viêm sẽ mụn gom cồi và giảm sưng nhanh chóng.

Cây nghệ vàng giúp điều trị mụn nhọt

4. Điều trị chứng đau bụng kinh dữ dội

Sử dụng khoảng 15g cây nghệ vàng cùng 10g huyền hồ để sắc lấy nước uống. Vào kì kinh thì cần dùng mỗi ngày 1 thang, uống thành 3 lần uống trước bữa ăn. Sử dụng liên tục khoảng 2 – 3 tuần trước kỳ kinh để giảm triệu chứng đau bụng kinh.

5. Điều trị triệu chứng đau bụng, trướng bụng, không tiêu

Sử dụng 9g hương phụ, uất kim, sài hồ để sắc lấy nước uống. Có thể tán các dược liệu thành bột mịn để dễ dàng sử dụng hơn. Mỗi ngày chỉ cần dùng 1 thang, uống trước bữa ăn khoảng 1 – 2 tiếng để đạt hiệu quả tốt nhất.

Cây nghệ vàng
Cây nghệ vàng điều trị chứng chướng bụng, khó tiêu

6. Điều trị bệnh viêm gan cấp tính do nhiễm virus

Dùng khoảng 12g cây nghệ vàng, 40g bồ công anh, nhân trần, bạch mao căn cùng 16g chi tử, hoàng liên và 9g đại hoàng cho vào ấm đun sôi để lấy nước uống. Mỗi ngày cần dùng 1 thang và uống 3 lần/ngày để đạt được hiệu quả tốt nhất. Cần lưu ý sử dụng thuốc trước bữa ăn và liên tục 3 – 4 tuần để trị dứt điểm bệnh.

7. Hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan mãn tính

Sử dụng khoảng 4g nghệ, 12g côn bố, đình lịch tử và 10g hạt bìm bìm, hải tảo, 6g quế tâm cho vào ấm đun sôi để lấy nước uống. Mỗi ngày cần dùng 1 thang và uống thành 3 trước bữa ăn để đạt được hiệu quả tốt nhất.

8. Hỗ trợ điều trị bệnh sỏi gan, sỏi mật

Cần sử dụng 10g đường phèn cùng 10g nghệ vàng tán thành bột mịn. Sau đó hòa với nước để uống mỗi ngày 1 lần. Chú ý cần sử sử dụng trước bữa ăn để làm tăng tác dụng của bài thuốc.

Cây nghệ vàng điều trị bệnh sỏi mật

Đối tượng không nên sử dụng nghệ vàng

Mặc dù cây nghệ vàng là một trong những loại dược liệu lành tính, khá an toàn cho người dùng tuy nhiên cũng cần tránh sử dụng cho những đối tượng sau đây:

  • Phụ nữ đang mang thai
  • Bệnh nhân bị trào ngược dạ dày
  • Người đang bị thiếu máu
  • Người đang bị huyết áp hoặc tiểu đường
  • Bệnh nhân sỏi thận
  • Người chuẩn bị phẫu thuật

Một số tương tác thuốc có thể xảy ra

Nghệ vàng có khả năng gây ra một số tương tác không tốt khi sử dụng chung với những loại thuốc sau đây:

  • Thuốc chống đông máu: Các hoạt chất curcumin trong nghệ có khả năng chống huyết khối nên khi kết hợp với thuốc chống đông máu sẽ gây tình trạng nguy hiểm cho cơ thể. Khi quá trình tương tác thuốc xảy ra thì sẽ xuất hiện nguy cơ bị chảy máu bên trong cơ thể. Vì vậy, nếu bạn đang sử dụng thuốc làm loãng máu thì cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng nghệ hoặc các chế phẩm từ nghệ.
  • Thuốc kháng sinh histamin: Nghệ vàng có thể gây ra các tác dụng phụ trầm trọng cho cơ thể khi kết hợp với thuốc kháng sinh. Khi kết hợp thì có thể dẫn đến một số triệu chứng nghiêm trọng cho cơ thể như khó thở, phát ban đỏ, sốc phản vệ.
  • Thuốc điều trị bệnh tiểu đường: Những bệnh nhân đang trong thời kỳ sử dụng thuốc để điều trị bệnh tiểu đường thì cần thận trọng khi sử dụng nghệ vàng vì có thể làm cho lượng đường trong máu tuột mạnh và gây nguy hiểm đến cơ thể.

Một số chú ý khi sử dụng cây nghệ vàng

Cây nghệ vàng
chú ý khi sử dụng cây nghệ vàng
  • Tuyệt đối không nên sử dụng nghệ vàng khi đang mắc những bệnh về túi mật.
  • Nam giới đang muốn sinh con thì nên hạn chế sử dụng nghệ vì có thể ảnh hưởng đến khả năng hấp thu chất sắt của cơ thể. Người đang thiếu chất sắt cũng cần chú ý điều này.
  • Nên sử dụng nghệ vàng theo đúng liều lượng quy định, không nên lạm dụng.
  • Có thể kết hợp nghệ vàng với mật ong để tăng khả năng điều trị bệnh
  • Trước khi áp dụng các bài thuốc từ nghệ vàng thì cần tham khảo ý kiến của các bác sĩ
  • Vì là những bài thuốc từ thiên nhiên nên sẽ có tác dụng chậm hơn thuốc Tây. Vì vậy, người dùng cần nên kiên trì sử dụng.
  • Không sử dụng nghệ tươi quá liều lượng vì có thể sẽ gây ra triệu chứng vàng da, tiêu chảy, tiết nhiều mồ hôi.
  • Hiệu quả của các bài thuốc từ củ nghệ còn phụ thuộc vào thể trạng và điều kiện bệnh tình của người bệnh, vì vậy không nên nóng vội khi sử dụng thuốc.
  • Nếu cơ thể bị dị ứng với thuốc dữ dội thì nên ngưng dùng thuốc và đến gặp bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời.
  • Trong quá trình dùng thuốc từ nghệ vàng, nếu cơ thể xuất hiện các tác dụng phụ thì nên tạm ngưng dùng thuốc và tìm đến sự tư vấn của bác sĩ chuyên môn.
  • Khi dùng nghệ cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú thì cần hết sức cẩn thận vì có thể ảnh hưởng đến thai nhi và trẻ nhỏ, nguy hiểm hơn là gây kích thích dạ con của chị em.
  • Bệnh nhân  đang bị tiêu chảy và buồn nôn thì cần tránh sử dụng nghệ.

Các bước làm nghệ ngâm mật ong đơn giản tại nhà

1. Cách chế biến

Chuẩn bị mật ong, nghệ vàng tươi và một hũ thủy tinh. Sau đó rửa sạch hũ thủy tinh và để khô ráo. Sau đó cắt sạch vỏ nghệ, rửa thật kỹ bùn đất rồi để khô ráo. Tiếp đến cho nghệ vào cối rồi giã nát hoặc có thể xay nhuyễn và cắt thành từng lát mỏng. Tiến hành ngâm nghệ cùng với mật ong trong hũ với tỷ lệ 1:2. Ngâm trong  khoảng 2 tuần là có thể sử dụng ngay được. Đặc biệt cần lưu ý bảo quản hũ nghệ ngâm mật ong ở nơi thoáng mát, khô ráo và tránh ánh nắng mặt trời.

Cây nghệ vàng
Cách làm nghệ vàng ngâm mật ong vô cùng đơn giản

2. Một số chú ý khi tiến hành ngâm nghệ cùng với mật ong

  • Nên chọn cây nghệ vàng kỹ càng, chọn những củ nhỏ, vàng ươm, tránh chọn những củ nghệ già, có thể thay thế nghệ vàng bằng nghệ đen.
  • Khi ngâm mật ong với nghệ thì da sẽ không bị vàng sau khi sử dụng nên không phải lo lắng về vấn đề bị vàng da quá lâu.

Kết luận

Có thể thấy, cây nghệ vàng không chỉ là một loại nguyên liệu giúp tạo màu, tạo thêm mùi vị cho món ăn mà còn là một loại thảo dược quý giúp chữa bệnh và  mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người.

Trên đây, Apharma đã cung cấp thông tin chi tiết về một số loại thuốc từ cây nghệ vàng. Người dùng trước khi sử dụng nghệ cho việc điều trị bệnh thì cũng cần chú ý những vấn đề quan trọng để thuốc có thể đạt hiệu quả mong muốn. Nếu bạn nào đang muốn tìm hiểu thông tin về các sản phẩm thuốc chiết xuất từ cây nghệ vàng thì có thể tham khảo trực tiếp trên website của nhà thuốc Apharma nhé.

Công ty cổ phần dược phẩm Apharma tự hào nhiều năm qua là cơ sở cung cấp thuốc uy tín. Bằng sự cam kết, Apharma đảm bảo những sản phẩm tại cửa hàng đều được nhập khẩu chính hãng. Nếu có bất kỳ nhu cầu mua thuốc nào thì khách hàng có thể tiến hành mua thuốc online tại trang web của Apharma.

Hy vọng những thông tin trên có thể giúp ích cho các bạn trong quá trình tìm hiểu về dược liệu từ cây nghệ vàng nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *