Adrenoxyl – Thuốc cầm máu của Pháp sản xuất tại Việt Nam

Adrenoxyl

Adrenoxyl 10mg là thuốc gì? Rất nhiều người đã từng nhận được thuốc kê đơn có Adrenoxyl và sử dụng chúng, nhưng vẫn không biết được thuốc có tác dụng gì? Được sử dụng trong những trường hợp nào? Khi dùng thuốc cần lưu ý những điều gì?

Hôm nay, Apharma sẽ giúp các bạn độc giả giải đáp các thắc mắc về loại thuốc này qua bài viết dưới đây.

Adrenoxyl
Thuốc Adrenoxyl 10mg

Giới thiệu về Adrenoxyl

Thuốc Adrenoxyl là thuốc ETC được dùng khá phổ biến trong y khoa. ETC là cụm từ viết tắt của Ethical Drug, dùng để chỉ các loại thuốc được bán theo đơn bác sĩ. Trái ngược với ETC là OTC (Over the Counter) là để chỉ thuốc bán không cần kê đơn. Nên có thể nói dễ hiểu hơn thì Adrenoxyl là thuốc bán theo đơn của bác sĩ.

Thuốc thuộc nhóm thuốc cầm máu, thường được dùng trong các phẫu thuật, xâm lấn nhỏ, điều trị xuất huyết do mao mạch. Thuốc được nghiên cứu và phát triển bởi Công ty Cổ phần Dược Phẩm Sanofi-Synthelabo Việt Nam (Sanofi-Synthelabo VietNam Pharmaceutical Shareholding company). Công ty có trụ sở chính tại số 10, đường Hàm Nghi, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Thành Phần của thuốc Adrenoxyl

Adrenoxyl có thành phần chính là Carbazochrom dưới dạng chất dẫn là Carbazochrom dihydrat với hàm lượng 10mg ( Tương đương với 8,68mg Carbazochrom).

Adrenoxyl
Tờ hướng dẫn sử dụng bên trong hộp thuốc Adrenoxyl 10mg

Cùng với tá dược gồm tinh bột ngô, natri benzoat, magie stearat, povidon K90, lactose, calci alginat, magnesi stearat.

Công dụng của thuốc Adrenoxyl

Adrenoxyl là dạng đã được biến đổi nhẹ trong sản phẩm oxy hóa của Adrenalin, có tác dụng gây co mạch. Trong các hoạt động phẫu thuật xâm lấn, mạch máu ngoại vi tại vùng mô can thiệp sẽ bị tổn thương (phổ biến trong tiểu phẫu răng miệng), để ngăn máu chảy, dự phòng chảy máu, cầm máu hiệu quả, người bệnh thường được dùng một số thuốc co mạch có chứa Carbazochrom.

Do đó thuốc có tác dụng làm giảm lượng máu đến nơi bị tổn thương, hạn chế xuất huyết nên được dùng để cầm máu cho bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật ngoại khoađiều trị xuất huyết do mao mạch. Với liều điều trị, Adrenoxyl không có tính kích thích hệ thần kinh giao cảm.

Adrenoxyl
Thuốc Adrenoxyl thường được dùng cho bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật ngoại khoa.

Ngoài ra, Carbazochrom còn có tác dụng làm bền thành mạch, hạn chế thoát mạch, giảm thấm thành mạch, giúp giảm sưng viêm, đau nhức, chảy máu, bầm tím. Carbazochrom chỉ tác động lên tính cơ học của mạch máu mà không gây ảnh hưởng đến quá trình tạo máu, hay quá trình đông máu, do đó thích hợp với hầu hết bệnh nhân, ngay cả những người đang có tình trạng xuất huyết, đông máu bất thường.

Quy cách

  • Hộp 1 vỉ x 16 viên nén.
  • Hộp 8 Vỉ x 8 Viên nén.

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Xuất xứ

  • Nhà sản xuất: Sanofi ( Pháp)
  • Sản xuất tại Việt Nam.

Cách dùng và liều dùng của thuốc Adrenoxyl

Thuốc Adrenoxyl được bào chế dưới dạng viên nén. Khi dùng cần uống nguyên viên với nước vào trước bữa ăn và trước khi thực hiện tiểu phẫu. Tùy trường hợp, đối tượng sử dụng mà liều dùng sẽ khác nhau, cụ thể:

  • Người lớn và trẻ trên 15 tuổi: Mỗi ngày uống 1 đến 3 viên.
  • Trẻ từ 30 tháng đến 15 tuổi: mỗi ngày uống 1 đến 2 viên.
  • Trẻ em từ 1 tháng tuổi đến dưới 30 tháng tuổi: Mỗi ngày uống ½ đến 1 viên.
  • Dự phòng chảy máu trước khi làm phẫu thuật: Uống thuốc 1 ngày trước khi phẫu thuật và uống nửa viên trước giờ phẫu thuật 1 tiếng.

Tác dụng phụ của thuốc Adrenoxyl

Thời gian tác dụng của thuốc tương đối ngắn. Thuốc sẽ bán đào thải trong khoảng 1 tiếng rưỡi, sau đó nhanh chóng bị đào thải qua nước tiểu. Sau 24 giờ lượng thuốc được thải trừ hoàn toàn ra khỏi cơ thể nên ít gây phản ứng phụ kéo dài. Tuy nhiên, đối với người mẫn cảm với thành phần của thuốc có thể sẽ gặp một số phản ứng phụ như: da phát ban, chán ăn, rối loạn tiêu hóa.

Chống chỉ định

  • Phụ nữ mang thai và đang cho con bú phải tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
  • Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận cần tham khảo ý kiến bác sĩ để điều chỉnh liều lượng phù hợp.

Xử lý khi quên liều hoặc quá liều

  • Ở người, dùng liều đến 100mg (10 viên 10mg) cũng không gây bất kỳ biểu hiện quá liều nào.
  • Khi quên liều đã qua lâu so với thời gian uống thuốc thì nên bỏ qua liều đó và uống đúng giờ vào liều tiếp theo. Không nên bỏ liều quá 2 lần liên tiếp.

Chế độ ăn uống cho bệnh nhân sau phẫu thuật ngoại khoa

Giai đoạn đầu

Qua những nghiên cứu trong thời gian gần đây đã cho thấy rằng ăn muộn sẽ không có lợi cho bệnh nhân, khác với quan điểm trước kia là chỉ nên truyền tĩnh mạch trong khoảng 1 đến 2 ngày sau mổ. Tuy nhiên, trong thời gian này, bệnh nhân cũng chỉ nên ăn uống ít, ăn thức ăn lỏng, nguồn dinh dưỡng chính vẫn phải dựa vào truyền tĩnh mạch. 

Giai đoạn giữa

bệnh nhân cần ăn thức ăn mềm, hạn chế chất xơ

Ngày thứ 3 đến ngày thứ 5 sau phẫu thuật, bệnh nhân cần ăn thức ăn mềm, hạn chế chất xơ. Trong khoảng thời gian này, nên tăng dần dinh dưỡng có trong thức ăn để dần dần giảm truyền tĩnh mạch. Bệnh nhân nên ăn nhiều bữa nhỏ, ăn nhiều thực phẩm có nhiều vitamin B, C như cam, chanh, bơ,.. thức ăn giàu protein như cá, thịt, trứng…

Giai đoạn hồi phục

Giai đoạn này vết mổ đã liền, vì vậy bệnh nhân cần ăn uống đủ chất để nhanh chóng hồi phục. Vẫn ăn thành nhiều bữa nhỏ trong một ngày, không nên ăn quá no trong một bữa hoặc ăn no trước giờ đi ngủ. Nên ăn thức ăn chứa nhiều đạm như sữa, trứng, thịt, cá…đồng thời cần bổ sung nhiều thực phẩm chứa protein và năng lượng, bổ sung thêm vitamin nhóm B, C…

Chế độ vận động cho bệnh nhân sau phẫu thuật

Nhiều người vẫn nghĩ vận động sau phẫu thuật sẽ khiến vết mổ dễ bị bục chỉ và lâu lành hơn. Nhưng trên tế, việc lười vận động sau khi mổ mới để lại nhiều di chứng như táo bón, dính vết mổ, teo cơ…Chế độ vận động đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc đẩy nhanh quá trình phục hồi, đồng thời tránh các biến chứng. Vì vậy, bệnh nhân sau phẫu thuật ngoại khoa nên vận động nhẹ nhàng. Ví dụ như: 

  • Tập thở: Bệnh nhân có thể tập hít thở nhẹ nhàng, hít sâu vào lồng ngực và cả bụng, giữ hơi 2 đến 3 giây rồi thở ra từ từ. Ngoài ra còn có thể ho, khạc nhẹ để đẩy chất thải trong phổi và đường hô hấp ra ngoài.
  • Vận động cơ: Bệnh nhân có thể tập co duỗi các chi một cách nhẹ nhàng, xoa và bóp các cơ để máu lưu thông tốt hơn. 
Adrenoxyl
Bệnh nhân sau phẫu thuật có thể xoa bóp nhẹ các cơ để máu lưu thông tốt hơn.

Lưu ý:

Tùy theo từng hình thức phẫu thuật, thể trạng của người bệnh và vị trí vết mổ sẽ có những bài tập phù hợp mà không gây ảnh hưởng đến việc hồi phục, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ để tập luyện cho đúng. Kể cả sau khi vết mổ lành hẳn, bệnh nhân đã được cho xuất viện thì vẫn nên giữ thói quen luyện tập theo hướng dẫn của bác sĩ để hỗ trợ cho quá trình phục hồi chức năng của các cơ quan sau thời gian dài nằm viện. Đồng thời vẫn phải quan sát các triệu chứng bất thường của cơ thể để có thể tái khám và xử lý kịp thời.

Tổng kết

Trong cuộc sống hiện đại, không chỉ y bác sĩ mới cần phải có những hiểu biết về thuốc, mà tất cả mọi người nên trang bị cho mình một ít kiến thức về loại thuốc mình sắp sử dụng. Nếu bạn cần tìm hiểu về thuốc Adrenoxyl hay những loại thuốc khác, hãy liên hệ ngay với Apharma để được tư vấn và giải đáp thắc mắc. Apharma chuyên cung cấp sỉ và lẻ các loại thuốc chính hãng trong và ngoài nước!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *